# 7 bất quy tắc trong tiếng Hàn

### Kiến thức về Ngôn ngữ Hàn

![bất quy tắc tiếng hàn](https://caodangquoctesaigon.vn/images/files/caodangquoctesaigon.vn/mot-so-kien-thuc-co-ban-ve-tieng-han.jpg)

*Kiến thức có bản về Ngôn ngữ Hàn*

#### Nguyên âm tiếng Hàn

Tiếng Hàn có 10 nguyên âm cơ bản và 11 nguyên âm kép:

* 10 nguyên âm cơ bản: ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ
* 11 nguyên âm mở rộng: 애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의.

#### Phụ âm tiếng Hàn

Tiếng Hàn có 14 phụ âm cơ bản và 5 phụ âm kép:

* 14 phụ âm cơ bản: ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ,ㅂ,ㅅ,ㅇ,ㅈ,ㅊ,ㅋ,ㅌ,ㅍ,ㅎ
* 5 phụ âm kép: ㄲ,ㄸ,ㅃ,ㅆ,ㅉ.

#### Patchim

Về cơ bản, Patchim gồm 3 loại chính:

* Patchim đơn gồm 14 patchim chính: ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅅ,ㅇ, ㅈ, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅎ
* Patchim đôi gồm 11 patchim chính: ㄳ, ㄵ, ㄼ, ㄽ, ㄾ, ㅄ, ㄺ, ㄻ, ㄿ, ㄶ, ㅀ
* Patchim kép gồm 2 patchim chính: ㄲ, ㅆ.

### Các bất quy tắc tiếng Hàn

Trong [**Ngôn ngữ Hàn**](https://caodangquoctesaigon.vn/ngon-ngu-han.htm) có 7 bất quy tắc mà nhất định bạn phải biết, đó là: ㅂ, ㄷ, ㄹ,  르,  으, ㅅ và ㅎ. 7 **bất quy tắc tiếng Hàn** này dựa vào phụ âm cuối của động từ hoặc tính từ. Những chữ này sẽ biến đổi trong các trường hợp khác nhau.

#### 1. Bất quy tắc ㅂ

![bất quy tắc trong tiếng hàn](https://caodangquoctesaigon.vn/images/files/caodangquoctesaigon.vn/bat-quy-tac-tieng-han-02.jpg)

*Bất quy tắc ㅂ*

\- Khi động từ hoặc tính từ kết thúc bằng phụ âm ㅂ và theo sau là nguyên âm thì ta bỏ ㅂ và thêm 우 vào còn theo sau là phụ âm thì ㅂ được giữ nguyên.

Ví dụ:

* 춥다 (lạnh): 춥다 + 어요 -> 추우어요 -> 추워요
* 덥다 (nóng): 덥다 + 어요 -> 더우어요 -> 더워요
* 어렵다 (khó): 어렵다 + 으니까 -> 어려우니까.

\- Một số động từ/tính từ khác áp dụng bất quy tắc “ㅂ”: 무겁다 (Nặng nề), 가볍다 (Nhẹ nhàng), 차갑다 (Lạnh lùng)…

\- Đặt câu với “ㅂ”:

* 두대의 차가 가벼운 충돌을 냈다: Hai chiếc xe hơi có sự va chạm nhẹ
* 결혼하고 한 집의 가장이 되니 어깨가 더 무거워진 것 같아요: Khi kết hôn và trở thành trụ cột của gia đình, đôi vai tôi dường như trĩu nặng hơn.

Lưu ý: Ngoại trừ một số động từ như ‘돕다’ (giúp đỡ) và ‘곱다’ (đẹp) không theo bất quy tắc này.

#### 2. Bất quy tắc ㄷ

\- Bất quy tắc “ㄷ” áp dụng với các động từ/tính từ kết thúc bằng patchim “ㄷ” khi kết hợp với vĩ tố liên kết câu hoặc kết thúc câu bắt đầu bằng nguyên âm.

Ví dụ:

* 깨닫다 + 아/어서 → 깨달 + 아/어서 → 깨달아서
* 듣다 + (으)ㄹ 거예요 → 들 +을 거예요 → 들을 거예요

\- Trường hợp ngoại lệ của bất quy tắc “ㄷ” trong tiếng Hàn:

Các động từ/tính từ tiêu biểu kết thúc bằng patchim “ㄷ” không bị ảnh hưởng bởi bất quy tắc “ㄷ” trong tiếng Hàn: 닫다 (Đóng), 받다 (Nhận), 믿다 (Tin tưởng), 묻다 (Chôn), 묻다 (Dính)…

\- Đặt câu với bất quy tắc ㄷ:

* 좀 물어 주시겠어요?: Nhờ anh hỏi giúp tôi với nhé?

#### 3. Bất quy tắc ㄹ

\- Một số động/tính từ kết thúc bằng ‘ㄹ’ và tiếp sau đó là ‘ㅅ’, ‘ㄴ’, ‘ㅂ’ , thì ‘ㄹ’ bị lược bỏ.

\- Còn sau ‘ㄹ’ là ‘으’ thì ‘으’ bị lược bỏ.

Ví dụ:

* 살다(Sống): 살다 + 으세요 -> 사세요
* 길다(Dài): 길다 + 네요 -> 기네요
* 알다(Biết): 알다 + ㅂ니다 -> 압니다
* 멀다(Xa): 멀다 + 으까요? -> 멀까요?

\- Một số động từ/tính từ khác áp dụng bất quy tắc “ㄹ”: 울다 (Khóc), 살다 (Sống), 달다 (Ngọt), 길다 (Dài), 어질다 (Hiền từ), 얼다 (Đóng băng), 불다 (Thổi), 빌다 (Cầu mong)…

#### 4. Bất quy tắc 르

\- Bất quy tắc “르” áp dụng với các động từ/tính từ kết thúc bằng “르” khi kết hợp với vĩ tố liên kết câu hoặc kết thúc câu bắt đầu bằng “아/어“.

* Nguyên âm phía trước là “아/오” thì thay thế bằng “ㄹ라”

Ví dụ: 오르다 + 아/어/여요 → 올라 + 아요 → 올라요

* Tất cả nguyên âm còn lại thì thay thế bằng “ㄹ러”

Ví dụ: 게으르다 + 아/어/여요 → 게을러 + 어요 → 게을러요

\- Một số động từ/tính từ khác áp dụng bất quy tắc “르”: 흐르다 (Trôi, chảy), 기르다 (Nuôi)…

\- Đặt câu với bất quy tắc “르”

* 머리를 예쁘게 잘라 주세요: Hãy cắt tóc cho tôi thật đẹp nha

\- Các động từ/tính từ tiêu biểu kết thúc bằng “르” nhưng bị ảnh hưởng bởi bất quy tắc “으” trong tiếng Hàn: 들르다 (Ghé vào), 따르다 (Làm theo, học theo), 치르다 (Chi trả, thanh toán)…

#### 5. Bất quy tắc 으

![bất quy tắc trong tiếng hàn](https://caodangquoctesaigon.vn/images/files/caodangquoctesaigon.vn/bat-quy-tac-tieng-han-quoc-02.jpg)

*Bất quy tắc 으*<br>

\- Bất quy tắc “으” áp dụng với các động từ/tính từ không có patchim, có nguyên âm kết thúc là “으” khi kết hợp với vĩ tố liên kết câu hoặc kết thúc câu bắt đầu bằng 아/어 (예쁘다, 아프다, 쓰다, 끄다, 기쁘다…)

\- Áp dụng cho động từ có hai từ trở lên. Khi động từ, tính từ kết thúc bằng ‘-으’và trước ‘-으’là 아, 오 & sau ‘으’ chia với ngữ pháp bắt đầu bằng 아 thì ‘으’bị biến đổi thành 아.

Ví dụ:

* 바쁘다(bappeuda) bận: 바쁘다+ 아요-> 바빠요
* 나쁘다(nappeuda)xấu : 나쁘다+ 아서-> 나빠서.

#### 6. Bất quy tắc ㅅ

Một số động từ kết thúc ㅅ theo sau là một nguyên âm thì bạn lượt bỏ ㅅ còn đi theo sau nó là một phụ âm giữ nguyên không cần thay đổi.

Ví dụ:

* 잇다 (nối, kế thừa ): 잇다 + 어요 -> 이어요
* 짓다 (xây, nấu): 짓다 + 어요 -> 지어요
* 붓다 (sưng lên) : 붓다 + 어서 -> 부어서.

#### 7. Bất quy tắc ㅎ

\- Một số động từ/ tính từ kết thúc bằng ‘ㅎ’tiếp đólà một nguyên âm thì ‘-ㅎ’được lược bỏ.

Ví dụ:

* 빨갛다(ppalgahda) đỏ : 빨갛다+ 으니까-> 빨가니까.

\- Một số động từ kết thúc bằng ‘-ㅎ’ và sau là ‘어/아’thì ‘ㅎ’bị lược bỏ và ‘어/아’sẽ biến thành “애”, " 얘".

Ví dụ:

* 어떻다(eotteohda): như thế nào : 어떻다+ 어요-> 어때요?

**Trên đây là toàn bộ kiến thức cần nắm về bất quy tắc tiếng Hàn mà Trường** [**Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn**](https://caodangquoctesaigon.vn/) **tổng hợp. Hi vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp bạn trong học tập.**&#x20;

**>>Truy câp nguồn:** [**https://caodangquoctesaigon.vn/bat-quy-tac-tieng-han.htm**](https://caodangquoctesaigon.vn/bat-quy-tac-tieng-han.htm)

\#truongcaodangquoctesaigon #caodangquoctesaigon #caodangquocte #ngonnguhan #nganhngonnguhan #caodangngonnguhan
