Danh động từ trong tiếng Anh
  • Tổng hợp kiến thức về danh động từ trong tiếng Anh
Powered by GitBook
On this page
  • Danh động từ (Gerund) là gì?
  • Cách sử dụng danh động từ (Gerund)
  • Phân biệt danh động từ và danh từ
  • Danh động từ kết hợp với các loại từ

Tổng hợp kiến thức về danh động từ trong tiếng Anh

Bạn sẽ dễ dàng chinh phục các bài tập về danh động từ trong tiếng Anh nếu nắm chắc lý thuyết của chúng. Cùng tham khảo kiến thức về danh động từ trong tiếng Anh qua bài viết dưới đây nhé!

Last updated 1 year ago

Danh động từ (Gerund) là gì?

Danh động từ trong tiếng Anh (Gerund) là một hình thức của động từ. Nó được tạo ra bằng việc thêm vào động từ nguyên mẫu đuôi “ing”. Đây là một dạng động từ thường gặp trong ngữ pháp tiếng Anh đặc biệt là thì hiện tại tiếp diễn. Ngoài ra, nó còn được sử dụng trong nhiều cấu trúc câu khác với vai trò quan trọng.

Danh động từ (Gerund) là gì?

Ví dụ:

  • Play → Playing

  • Listen → Listening

  • Sleep → Sleeping

  • Speak → Speaking.

Ở dạng phủ định, bạn chỉ việc thêm "not" vào trước danh động từ. Ví dụ như: not playing, not opening, not walking… Ngoài ra, bạn cũng có thể thêm dạng tính từ sở hữu vào trước nó. Đây là cách nói và xác định rõ chủ thể thực hiện hành động.

Cách sử dụng danh động từ (Gerund)

Danh động từ trong tiếng Anh có thể sử dụng làm chủ ngữ, tân ngữ và nhiều vị trí khác trong câu. Đây chính là lý do bạn cần nắm rõ được kiến thức này để sử dụng chính xác nhất.

Cách sử dụng danh động từ (Gerund)

Làm chủ ngữ trong câu

Ví dụ:

  • Brushing is very important – Chải răng là điều rất quan trọng.

  • Reading is one way to boost memory – Đọc sách là một cách để tăng cường trí nhớ.

Làm bổ ngữ cho động từ to be

Ving đóng vai trò là động từ trong thì hiện tại tiếp diễn. Còn trong bài này, chúng ta đang tìm hiểu về Ving với chức năng là một danh từ. Chính vì thế, bạn cần đặc biệt chú ý nếu không sẽ bị nhầm lẫn. Để xác định đó có phải là danh động từ hay không, bạn chỉ cần tìm cấu trúc verb+ing sau động từ tobe. Nếu từ đó có chức năng làm danh từ thì đó chính là danh động từ.

Ví dụ:

  • Understanding tenses is the most difficult thing about learning English – Việc hiểu về các thì là điều khó nhất khi học tiếng Anh. Trong câu này "understanding" là danh động từ vì khi đứng trong câu nó có chức năng như là danh từ

  • My biggest passion is swimming – Niềm đam mê lớn nhất của tôi là bơi lội. Trong câu này, từ "swimming" là danh động từ vì nó có chức năng như là danh từ ở trong câu

  • I am playing game – Tôi đang chơi trò chơi. Trong câu này "playing" không phải là danh động từ vì nó là động từ được chia ở dạng thì hiện tại tiếp diễn.

Làm tân ngữ của động từ

Danh động từ có thể làm tâm ngữ đứng sau các động từ thường.

Ví dụ:

  • He loves to play football – Anh ấy thích đá bóng

  • I like singing – Tôi thích hát.

Đứng sau giới từ

Sau giới từ (in, on, at, buy...) sẽ sử dụng danh động từ.

Ví dụ:

  • She is good at walking – Cô ấy đi bộ rất giỏi.

Đứng sau cụm từ thể hiện cảm xúc

Sau một số từ thể hiện cảm xúc người ta sẽ sử dụng danh động từ.

Ví dụ:

  • Be busy: bận làm gì đó

  • Can’t stand: không thể chịu đựng được nổi cái gì

  • Go/com: đi/ đến

  • Look forward to: trông chờ, trông đợi

  • Spend +money/time: dành tiền/ thời gian

  • Can’t help: không thể nhịn được khi làm gì.

Phân biệt danh động từ và danh từ

Phân biệt danh từ và danh động từ trong tiếng Anh

– Thông thường, sau danh động từ có thể đi kèm theo tân ngữ còn với danh từ thì không đi kèm tân ngữ. Khi làm các bài tập trắc nghiệm, đây là một trong những điểm khác biệt mà bạn cần lưu ý.

Ví dụ:

  • He avoids sunlight – Anh ấy tránh ánh sáng Mặt Trời. Có thể thấy sau từ sunlight không thể có tân ngữ

  • Avoid sleeping pills – Bạn cần tránh sử dụng thuốc ngủ. Trong câu này "sleeping pills" chính là tân ngữ của "using".

– Trạng từ được dùng để bổ nghĩa cho danh động từ, còn dùng tính từ bổ nghĩa cho danh từ. Bởi bản chất của nó là một động từ nên ta cần dụng trạng từ để bổ sung ý nghĩa cho nó.

Ví dụ:

  • I have a healthy diet – Tôi có thực đơn tốt cho sức khỏe. Với câu này, danh từ "diet" được tính từ "healthy" bổ nghĩa cho.

  • I prefer eating healthily – Tôi thích ăn đồ ăn tốt cho sức khỏe. Trong câu này trạng từ "healthily" được sử dụng với mục đích bổ nghĩa cho "eating".

– Trước danh từ, bạn có thể dùng mạo từ (a, an, the). Còn trước danh động từ bạn không thể dụng mạo từ.

Ví dụ:

  • The party was fun – Buổi tiệc rất vui. Mạo từ "the" được sử dụng trong câu này.

  • Singing was fun – Hát rất vui. Câu này không dùng mạo từ.

Danh động từ kết hợp với các loại từ

Các động từ theo sau là danh động từ

Động từ

Tiếng Việt

Động từ

Tiếng Viêt

Admit

Thừa nhận

Appreciate

Hoan nghênh

Acknowledge

Công nhận

Consider

Xem xét

Anticipate

Đoán trước

Delay

Trì hoãn

Avoid

Tránh

postpone

Hoãn lại

Deny

Từ chối

Dislike

Không thích

Detest

Ghê tởm

Escape

Trốn khỏi

Enjoy

Thích thú

Finish

Hoàn tất

Suggest

Đề nghị

Involve

Có ý định

Forgive

Tha thứ

Miss

Bỏ lỡ

Keep

Tiếp tục

Prevent

Ngăn chặn

Postpone

Trì hoãn

Stop

Dừng

Các danh từ theo sau là danh động từ

Danh từ

Tiếng Việt

Danh từ

Tiếng Việt

have a (some) problem(s)

có vấn đề

have difficulty/ trouble

gặp khó khăn

have a difficult time

có khoảng thời gian khó khăn

have no difficulty/ problem

không gặp khó khăn/ vấn đề

have a good time

có khoảng thời gian vui vẻ

spend one’s time

dành thời gian

have a hard time

có thời gian gặp khó khăn

waste one’s time

phí thời gian

have an easy time

dễ dàng

it’s no use/ no good

vô ích, chẳng được gì

Sau các giới từ là danh động từ

Giới từ

Tiếng Việt

Giới từ

Tiếng Việt

Accuse of

Tố cáo

Choice of

Lựa chọn

Be fond of

Thích

Reason for

Lý do về

Be interested in

Thích thú, quan tâm

Suspect of

Nghi ngờ

Sau thành ngữ, cụm động từ là danh động từ

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

It’s (not) worth

(Không) đáng giá

Can’t help/ can’t bear/ can’t stand

Không thể chịu đựng nổi

It’s no good

Vô ích

It’s no use

Thật vô dụng

Have difficulty (in)

Có khó khăn trong vấn đề gì

There’s no point in

Chẳng có lý do gì/ lợi gì

Be busy (with)

Bận rộn với cái gì

A waste of money/ time

Tốn tiền/ mất thời gian

Be (get) used to

Quen với cái gì

Look forward to

Trông mong, chờ đợi

Confess to

Thú tội, nhận tội

Object to

Phản đối

#truongcaodangquoctesaigon #caodangquoctesaigon #caodangquocte #ngonnguanh #nganhngonnguanh #caodangngonnguanh

nhiều người thường nhầm lẫn danh động từ và danh từ trong tiếng Anh. Chúng ta có thể điểm ra một số điểm khác nhau của bản như sau:

Qua bài viết chia sẻ, chúng ta có thể thấy kiến thức về danh động từ trong tiếng Anh không quá khó phải không. Chúc các bạn học tập thật tốt nhé!

>>Truy cập:

Học ngôn ngữ Anh
Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn
https://caodangquoctesaigon.vn/danh-dong-tu-trong-tieng-anh.htm
gerund
danh động từ trong tiếng anh
phân biệt danh từ và danh dodognj từ trong tiếng anh